Toeic Listening Part 4 là phần thi về Bài nói chuyện (Short Talks). Đây cũng là phần thi khó nhất của đề thi Toeic Listening. Cùng EBest English khám phá các cấu trúc câu hay xuất hiện trong phần thi Toeic Listening Part 4 để làm tốt phần này nhé.

 

 

I. Tìm hiểu chung về phần thi Toeic Listening Part 4 

 

Part 4 của đề thi TOEIC là một Phần Nghe (Listening) có tên gọi là Bài Nói Chuyện (Short Talks). 

Phần thi Toeic Listening Part 4 sẽ diễn ra như sau:

  • Bước 1: Bạn nghe một bài nói chuyện độc thoại;
  • Bước 2: Tiếp theo, bạn sẽ nghe 3 câu hỏi liên quan đến bài nói chuyện bạn vừa mới nghe xong;
  • Bước 3: Ở mỗi câu hỏi, bạn sẽ phải lựa chọn 1 đáp án thích hợp nhất trong số 4 đáp án A, B, C, D.

Như vậy, Part 4 có khá nhiều điểm tương đồng với Part 3. Điểm khác biệt lớn nhất là cả đoạn audio chỉ có một người nói (thay vì 2-3 nhân vật như Part 3).

 

II. Các cấu trúc hay xuất hiện trong phần thi Toeic Listening Part 4 theo từng chủ đề

 

1. Chủ đề Public Announcements (Thông báo)

 

 

Public Announcements là chủ đề liên quan đến những mẫu thông báo thường xuất hiện ở sân bay (Airport), trên máy bay (Airplane); cửa hàng tạp hóa (Department store); thư viện (Library); nhà hát (Theater)…

  • Please stay tuned: Hãy tiếp tục theo dõi, đừng chuyển kênh

Eg: Please stay tuned for traffic updates every hour.

Đừng chuyển kênh, hãy tiếp tục theo dõi để cập nhật thông tin giao thông hằng giờ.

  • We are expecting: Chúng tôi mong chờ sẽ…

Eg: We are expecting heavy snowfall this weekend.

Chúng tôi mong chờ sẽ có một trận tuyết rơi lớn vào cuối tuần này.

  • This is (name) with (program): Đây là (tên) với (chương trình)

Eg: Good morning, this is Barbara Klish with today’s weather.

Chào buổi sáng, đây là Barbara Klish với chương trình dự báo thời tiết hôm nay.

  • We request that S+V: Chúng tôi yêu cầu rằng…

Eg: We request that you turn off your cell phone before the ceremony begins.

Chúng tôi yêu cầu bạn sẽ tắt chuông điện thoại trước khi buổi lễ diễn ra.

  • I’ll be back to you as soon as possible: Tôi sẽ gọi lại cho bạn sớm nhất có thể

Eg: If you leave your number, I’ll get back to you as soon as possible.

Nếu bạn để lại số điện thoại, tôi sẽ gọi lại cho bạn sớm nhất có thể.

  • It is my (great) pleasure to + V: Rất vui mừng/ vinh dự/ hân hạnh được …

Eg: It is my great pleasure to introduce our renowned guest speaker to you.

Tôi rất vinh dự được giới thiệu diễn giả khách mời nổi tiếng đến các bạn.

  • I take great pleasure in V_ing: Tôi rất vinh dự được…

Eg: As the founder of Geo-Chemicals, I take great pleasure in presenting these awards to those of you who have been with me since I started the company.

Với tư cách là người sáng lập Geo-Chemicals, tôi rất vinh dự được trao những giải thưởng này cho những người đã đồng hành cùng tôi kể từ khi tôi thành lập công ty.

  • It gives me great pleasure to + V: Tôi rất hân hạnh được…

Eg: It gives me great pleasure to welcome you all here tonight.

Tôi rất hân hạnh chào đón các bạn ở đây tối nay.

  • I’m happy to + V: Tôi rất vui được…

Eg: Today, I’m happy to announce to you that Brenda Souza will be joining us as of the first of November.

Hôm nay, tôi rất vui mừng thông báo với bạn rằng Brenda Souza sẽ tham gia cùng chúng ta kể từ đầu tháng 11.

  • I’m pleased to + V: Tôi rất vui mừng…

Eg: I’m pleased to announce the winner of the 5th International Car Design Contest.

Tôi vui mừng thông báo người chiến thắng trong Cuộc thi Thiết kế Ô tô Quốc tế lần thứ 5 là ông John.

  • S + (is/are) having a sale: … đang có chương trình giảm giá

Eg: This week only, Antique Furniture is having a sale.

Chỉ trong tuần này, Antique Furniture đang có chương trình giảm giá.

  • S + is (are) …% off the regular price: … đang được giảm giá …% so với thông thường

Eg: All of our computers are 20% off their regular price for this week only.

Tất cả các máy tính của chúng tôi đều được giảm giá 20% so với giá thông thường chỉ trong tuần này.

  • As … know,…: Như … biết …

Eg: As you all know, Stanley Blaine is retiring at the end of the month.

Như các bạn đã biết, Stanley Blaine sẽ nghỉ hưu vào cuối tháng.

  • Be due to + V: Dự kiến sẽ…

Eg: The construction work is due to commence next week and it’s expected to take about ten months to complete.

Công việc xây dựng sẽ bắt đầu vào tuần tới và dự kiến sẽ mất khoảng mười tháng để hoàn thành.

  • We apologize for …: Chúng tôi xin lỗi vì…

Eg: We sincerely apologize for any inconvenience this delay may cause you.

Chúng tôi chân thành xin lỗi vì bất kỳ sự bất tiện nào mà sự chậm trễ này có thể gây ra cho bạn.

  • Be sure to + V: Hãy chắc chắn rằng…

Eg: The sale is over on August 1st, so be sure to make your purchases before then.

Chương trình giảm giá kết thúc vào ngày 1 tháng 8, vì vậy hãy đảm bảo rằng bạn đã mua hàng trước thời điểm đó.

 

 

2. Chủ đề Advertisements, Radio Broadcasts, Traffic Announcements

 

 

Sau đây là những cấu trúc câu hay xuất hiện trong chủ đề về Advertisements (Quảng cáo), Radio Broadcasts (Đài phát thanh) và Traffic Announcements (Thông báo giao thông).

  • Be interested in …: Có hứng thú (muốn) …

Eg: I reviewed the proposals you submitted to us and I am very interested in discussing the details with you.

Tôi đã xem xét các đề xuất mà bạn đã gửi cho chúng tôi và tôi rất muốn thảo luận chi tiết với bạn.

  • This message is for …: Tin nhắn này dành cho…

Eg: This message is for Michelle in the Personnel Department.

Tin nhắn này dành cho Michelle ở Phòng Nhân sự.

  • I’m calling about …: Tôi gọi để…

Eg: Hi Ms. Emily. This is Paul. I’m calling about the meeting scheduled for Wednesday.

Xin chào Ms. Emily. Đây là Paul. Tôi gọi để nói về cuộc họp sẽ được diễn ra vào thứ Tư.

  • We are sorry to + V: Chúng tôi rất tiếc phải…

Eg: We’re sorry to report that the flight to Amsterdam has been canceled because of unexpected snowfall.

Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng chuyến bay đến Amsterdam đã bị hủy vì tuyết rơi bất ngờ.

  • Now that S + V: Bây giờ…

Eg: Guys, now that we have reached our cruising altitude, I am going to switch the seat belt sign off.

Các bạn, bây giờ chúng ta đã ổn định độ cao của chuyến bay, tôi sẽ tắt tín hiệu thắt dây an toàn.

  • I recommend that S + V: Tôi khuyến cáo rằng …

Eg: We recommend that you remain seated with your seatbelt fastened when you’re not moving about the cabin.

Chúng tôi khuyến cáo bạn nên ngồi yên với dây an toàn được thắt chặt khi không di chuyển trong cabin.

  • If you would like to + V, … : Nếu bạn muốn…, thì…

Eg: If you would like to place your order by phone, just press 1 and then you will be connected to our automated ordering system.

Nếu bạn muốn đặt hàng qua điện thoại, chỉ cần nhấn phím 1 và sau đó bạn sẽ được kết nối với hệ thống đặt hàng tự động của chúng tôi.

  • Have trouble (difficulty/ a hard time) + V_ing: Gặp khó khăn trong việc…

Eg: Do you have trouble falling asleep due to insomnia?

Có phải bạn gặp khó khăn khi đi ngủ vì triệu chứng mất ngủ không?

  • On behalf of …: Thay mặt cho…

Eg: I am honored to be standing before you today to accept this award on behalf of the many researchers on our team.

Thay mặt cho nhiều nhà nghiên cứu trong nhóm của chúng tôi, tôi rất vinh dự được đứng trước các bạn hôm nay để nhận giải thưởng này.

  • It is necessary to + V: Cần phải…

Eg: It is necessary to save all documents properly, but you don’t have to shut down the computers.

Cần phải lưu tất cả các tài liệu đúng cách, nhưng bạn không cần phải tắt máy tính.

  • S + take (time)/ It takes (time) to + V: Tốn … để làm …

Eg: The trip will take approximately 2 hours. 

Chuyến đi này tốn khoảng 2 giờ

Eg: It takes approximately 50 minutes to travel from the airport to the center of the city by car.

Mất khoảng 50 phút để di chuyển từ sân bay vào trung tâm thành phố bằng ô tô.

  • Remind A of B/ Remind A that S + V

Eg: I just wanted to remind you of your twelve o’clock appointment tomorrow.

Tôi chỉ muốn nhắc bạn về cuộc hẹn lúc mười hai giờ ngày mai.

  • S+ take place + (time) + (place): Sẽ diễn ra vào lúc… tại …

Eg: The party will take place next Thursday afternoon at the cafeteria.

Buổi thiệt sẽ diễn ra vào chiều thứ Năm tới tại quán cà phê.

  • Please notify + (person), if you …: Vui lòng thông báo đến… nếu bạn…

Eg: Please notify the training supervisor if you’ll be unable to attend.

Vui lòng thông báo cho người giám sát nếu bạn không thể tham dự.

  • S + show (indicate) that S + V: Chỉ ra rằng…

Eg: The study released by National Hospital indicates that people are becoming more health conscious. 

Nghiên cứu do Bệnh viện Quốc gia công bố chỉ ra rằng mọi người đang trở nên quan tâm hơn hơn về sức khỏe.

  • I’d like to take a moment to + V: Tôi muốn dành một chút thời gian để…

Eg: I’d like to take a moment to tell you about our chef’s specials for this evening.

Tôi muốn dành một chút thời gian để kể cho bạn nghe về những món đặc biệt của đầu bếp chúng tôi cho buổi tối hôm nay.

>> Xem thêm: Tất tần tật về bài thi Toeic 2 kỹ năng (Listening & Reading)

 

3. Chủ đề News (tin tức)

 

 

  • S+ will be closing …: Sẽ đóng cửa vào lúc…

Eg: We’ll be closing at one o’clock today in order to take inventory of the library’s holdings.

Chúng tôi sẽ đóng cửa lúc một giờ hôm nay để kiểm kê kho sách của thư viện.

  • S + is (are) asked to + V: Được yêu cầu…

Eg: Passengers are asked to remain inside the station so they can hear any boarding and delay announcements.

Hành khách được yêu cầu ở lại bên trong nhà ga để có thể nghe thấy bất kỳ thông báo nào về việc lên máy bay hay những thông báo trì hoãn.

  • Be invited to + V: Được mời để…

Eg: I can’t tell you how honored I am to be invited to speak to you today.

Tôi không thể diễn tả cho bạn biết tôi vinh dự như thế nào khi được mời nói chuyện với bạn ngày hôm nay.

  • Be located in (at/on): Ở (vị trí)

Eg: The Metropolitan Museum of Art is located at Hoang Van Thu Street.

Bảo tàng Nghệ thuật Thủ đô tọa lạc tại đường Hoàng Văn Thụ.

  • I hope (that) S + V: Tôi hy vọng rằng

Eg: I hope that you will find this workshop to be useful.

Tôi hi vọng rằng buổi hội thảo này sẽ hữu ích với bạn.

  • Look forward to V_ing: Rất mong chờ…

Eg: I look forward to working with you to continue achieving our goals.

Tôi mong chờ được làm việc với bạn để tiếp tục đạt được mục tiêu chung của chúng ta.

  • Thank you for calling …: Cảm ơn đã gọi đến…

Eg: Thank you for calling EBest’s customer service center.

Cảm ơn bạn đã gọi đến trung tâm hỗ trợ khách hàng của EBest.

  • You’re listening to …: Bạn đang nghe…

Eg: You are listening to “Asian Music Tour”, and I’m your host, Dick Anderson.

Bạn đang nghe “Asian Music Tour”, và tôi là người dẫn dắt chương trình này, Dick Anderson.

 

4. Chủ đề Recorded messages (Tin nhắn ghi âm), Operating instructions (Chỉ dẫn hoạt động)

 

 

  • An hour from now: Một giờ nữa

Eg: We’ll be on the ground an hour from now.

Chúng ta sẽ hạ cánh trong một giờ nữa.

  • Conduct research projects: Tiến hành các dự án nghiên cứu

Eg: Our guest speaker has conducted many major research projects and is currently teaching at Michigan University.

Diễn giả khách mời của chúng tôi đã thực hiện nhiều dự án nghiên cứu lớn và hiện đang giảng dạy tại Đại học Michigan.

  • Increase/ Raise public awareness of: Nâng cao nhận thức cộng đồng về…

Eg: As Director of Public Relations, I have taken on a number of projects to increase public awareness of our products.

Là Giám đốc Quan hệ Công chúng, tôi đã thực hiện một số dự án nhằm nâng cao nhận thức của công chúng về các sản phẩm của chúng tôi.

  • A wealth of experience: Giàu kinh nghiệm

Eg: He is an expert in the field of telecommunications with a wealth of experience.

Ông ấy là một chuyên gia trong lĩnh vực viễn thông với bề dày nhiều năm kinh nghiệm.

  • What with …: Chẳng hạn như…

Eg: Vacations can be exhausting, what with shopping and sightseeing and trying to enjoy yourself every minute.

Các kỳ nghỉ có thể rất mệt mỏi, chẳng hạn như việc mua sắm, tham quan và cố gắng tận hưởng từng phút giây.

  • Wind up a meeting: Kết thúc cuộc họp

Eg: Before we wind up our meeting, I need to convey a message from the HR department.

Trước khi chúng ta kết thúc cuộc họp, tôi cần nói một thông điệp từ bộ phận Nhân sự.

  • Please note (that) S + V: Xin hãy lưu ý rằng…

Eg: Please note that the meeting scheduled for this Friday has been moved to next Tuesday.

Xin lưu ý rằng cuộc họp dự kiến vào thứ Sáu này đã được dời sang thứ Ba tuần sau.

  • S (person) has been with (company) + for ( duration of time): Đã gắn bó với… được…

Eg: Mr. Paul has been with Uni-Tech Corporation for 10 years.

Ông Paul đã gắn bó với Uni-Tech Corporation được 10 năm

>> Xem thêm: Top 5 bộ sách luyện thi Toeic hiệu quả nhất 

 

5. Chủ đề Work Announcements (Thông báo trong công việc)

 

 

  • Any questions may be addressed to + (person/section): Mọi thắc mắc hãy gửi tới…

Eg: Any questions may be addressed to Carol Anderson at Public Relations by phone at 327-8567.

Mọi thắc mắc có thể gửi tới Carol Anderson tại Phòng Quan hệ Công chúng qua điện thoại theo số 327-8567.

  • Considerable efforts are being made to + V: Những nỗ lực đang được thực hiện để…

Eg: Worldwide, considerable efforts are being made to develop advanced nuclear power plants.

Trên toàn thế giới, những nỗ lực đáng kể đang được thực hiện để phát triển các nhà máy điện hạt nhân tiên tiến.

  • Reduce the risk of …: Giảm thiểu rủi ro/ nguy cơ về…

Eg: Researchers at Texas University say that eating vegetables appears to reduce the risk of developing lung cancer in both smokers and non-smokers.

Các nhà nghiên cứu của Đại học Texas nói rằng ăn rau dường như làm giảm nguy cơ phát triển ung thư phổi ở cả người hút thuốc và người không hút thuốc.

  • It won’t cost you a thing: Không gây tốn kém cho bạn

Eg: And the best part is that it won’t cost you a thing.

Phần này sẽ không gây nhiều tốn kém cho bạn.

  • I’d like to welcome you to …: Hân hạnh chào mừng bạn đến…

Eg: I’d like to welcome you to the 5th International Showcase of Traditional Asian Artwork.

Hân hạnh chào mừng bạn đến với buổi Triển lãm Quốc tế lần thứ 5 về Tác phẩm Nghệ thuật Truyền thống châu Á.

  • There is the possibility of …: Có khả năng…

Eg: There is the possibility of occasional snow showers during the afternoon.

Có khả năng có vài cơn mưa bất chợt trong chiều nay.

  • With the exception of …: Ngoại trừ…

Eg: With the exception of a few snow showers in the Great Lakes region, the Midwest will see a relatively quiet, but cold day.

Ngoại trừ một vài trận mưa tuyết ở vùng Great Lakes, vùng Trung Tây sẽ có một ngày tương đối yên tĩnh nhưng lạnh giá.

  • Ranging from A to B: Từ A đến B

Eg: High temperatures will be well below seasonal averages, ranging from the tens in parts of northern New England to the 40s in southeast Virginia.

Nhiệt độ cao sẽ thấp hơn nhiều so với mức trung bình theo mùa, từ 10 độ ở các vùng phía bắc New England đến 40 độ ở đông nam Virginia.

Trên đây là những cấu trúc câu hay xuất hiện trong phần thi Toeic Listening Part 4 theo chủ đề. Các bạn đừng quên lưu lại và luyện nghe với những mẫu câu này nhé. 

Tại EBest English cũng có các khóa học luyện thi Toeic giúp các bạn học và ôn luyện tất cả các phần của bài thi Toeic. Các bạn có thể tham khảo tại đây hoặc inbox cho fanpage EBest English để được tư vấn thêm nhé!